Quantity takeoff · Substructure
Đắp đất gồm ba nhóm hay gặp: đắp nền/san lấp mặt bằng trước khi xây, đắp trở lại hố móng sau khi xong phần ngầm, và đắp công trình tuyến (đập, kè, nền đường). Khối lượng đắp luôn tính theo thể tích sau đầm nén — trong khi đất mua về hoặc đất đào tận dụng là thể tích tơi, nên phải quy đổi qua hệ số đầm chặt.
Measurement unit: m³
V = S × h̄ (san lấp nền); V = Σ(Sᵢ × Lᵢ) (đắp theo mặt cắt)
Nền phẳng tính diện tích nhân chiều dày lấp trung bình; khi mặt đất tự nhiên dốc phải chia ô lưới hoặc mặt cắt để lấy chiều dày trung bình từng đoạn. Đắp kè/nền dài tính theo mặt cắt ngang: cộng diện tích các mặt cắt đại diện nhân chiều dài đoạn. Đất cần đổ về = V đắp / K với K là hệ số đầm chặt yêu cầu.
Nền nhà 8,0 × 12,0 m cần lấp cao trung bình 0,5 m, yêu cầu đầm chặt K = 0,95.
Ghi 48,0 m³ cho công tác đắp đất nền; 50,5 m³ là cơ sở tính lượng đất mua thêm nếu đất đào không đủ tận dụng.
Codes in the currently effective norm sets matching this work item — open the lookup page for detailed material/labor/machine rates.
| Code | Work item | Unit | Norm set |
|---|---|---|---|
| Đắp đất nền móng công trình, nền đường | 1m3 đá nguyên khai | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút 585cv — Cự ly (m) ≤ 500 | đất nguyên thổ | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút 585cv — Cự ly (m) ≤ 1000 | đất nguyên thổ | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,65 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,75 T/m3 | 100m3 cát |
Quickly compute quantities and materials for this work item with online tools — free, based on the parameters you enter.
Theo m³ sau khi đầm nén — khối lượng công tác trong dự toán là thể tích đắp hoàn thành. Thể tích đất tơi chỉ dùng để tính lượng đất cần đổ về (chia cho hệ số đầm chặt K) và khối lượng vận chuyển.
Chia ô lưới trên mặt bằng (10–20 m một ô), đo cao độ tự nhiên tại các nút lưới, tính chiều dày lấp trung bình từng ô rồi cộng. Sai số giảm khi ô càng nhỏ; không dùng một chiều dày chung cho toàn khu.
Quantity takeoff · Substructure
Đắp đất gồm ba nhóm hay gặp: đắp nền/san lấp mặt bằng trước khi xây, đắp trở lại hố móng sau khi xong phần ngầm, và đắp công trình tuyến (đập, kè, nền đường). Khối lượng đắp luôn tính theo thể tích sau đầm nén — trong khi đất mua về hoặc đất đào tận dụng là thể tích tơi, nên phải quy đổi qua hệ số đầm chặt.
Measurement unit: m³
V = S × h̄ (san lấp nền); V = Σ(Sᵢ × Lᵢ) (đắp theo mặt cắt)
Nền phẳng tính diện tích nhân chiều dày lấp trung bình; khi mặt đất tự nhiên dốc phải chia ô lưới hoặc mặt cắt để lấy chiều dày trung bình từng đoạn. Đắp kè/nền dài tính theo mặt cắt ngang: cộng diện tích các mặt cắt đại diện nhân chiều dài đoạn. Đất cần đổ về = V đắp / K với K là hệ số đầm chặt yêu cầu.
Nền nhà 8,0 × 12,0 m cần lấp cao trung bình 0,5 m, yêu cầu đầm chặt K = 0,95.
Ghi 48,0 m³ cho công tác đắp đất nền; 50,5 m³ là cơ sở tính lượng đất mua thêm nếu đất đào không đủ tận dụng.
Codes in the currently effective norm sets matching this work item — open the lookup page for detailed material/labor/machine rates.
| Code | Work item | Unit | Norm set |
|---|---|---|---|
| Đắp đất nền móng công trình, nền đường | 1m3 đá nguyên khai | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút 585cv — Cự ly (m) ≤ 500 | đất nguyên thổ | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất, cát mặt bằng công trình bằng tàu hút 585cv — Cự ly (m) ≤ 1000 | đất nguyên thổ | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,65 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD | |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,75 T/m3 | 100m3 cát |
Quickly compute quantities and materials for this work item with online tools — free, based on the parameters you enter.
Theo m³ sau khi đầm nén — khối lượng công tác trong dự toán là thể tích đắp hoàn thành. Thể tích đất tơi chỉ dùng để tính lượng đất cần đổ về (chia cho hệ số đầm chặt K) và khối lượng vận chuyển.
Chia ô lưới trên mặt bằng (10–20 m một ô), đo cao độ tự nhiên tại các nút lưới, tính chiều dày lấp trung bình từng ô rồi cộng. Sai số giảm khi ô càng nhỏ; không dùng một chiều dày chung cho toàn khu.
| 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,8 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ > 1,8 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 16t — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,65 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 0,5 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 1,0 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 1,5 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 2,0 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,8 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 9 — Dung trọng (T/m3) γ > 1,8 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Đắp đất đê, đập, kênh mương bằng máy lu bánh thép 16t — Dung trọng (T/m3) γ ≤ 1,65 T/m3 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 0,5 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 1,0 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 1,5 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |
| Bơm cát san lấp mặt bằng từ phương tiện thủy — Cự ly vận chuyển (Km) ≤ 2,0 | 100m3 cát | 38/2026/TT-BXD |